cách dùng lượng từ trong tiếng trung
Lượng từ trong tiếng Trung dùng cho những vật mỏng:张 /Zhāng/. Nghĩa:tờ, tấm, cái, cây (tờ giấy, tấm tranh, cái bàn, cây cung) Dùng cho những vật mỏng như giấy, da: 一张地图, 两张画, 三张木板. Dùng cho những đồ gia dụng có bề mặt phẳng: 一张床, 一张桌子. Dùng cho môi
remarresou1970. Rất nhiều bạn còn gặp khó khăn trong việc sử dung lượng từ khi học tiếng Trung, cùng Tiếng Trung Phương Phương chinh phục chủ điểm này nhé! Lượng từ trong tiếng Trung 1. Khái niệm Lượng từ tiếng Trung là từ chỉ đơn vị số lượng của người, sự vật hoặc động tác. Ví dụ 一只猫 / Yī zhǐ māo/ Một con mèo 两头牛 / liǎngtóu niú/ Hai con bò 三群羊 /sān qún yáng/ Ba đàn dê 2. Cách dùng lượng từ trong tiếng Trung Thường được sử dụng theo cấu trúc Số từ + lượng từ + tính từ + danh từ Ví dụ 他送给我一份礼物。 /Tā sòng gěi wǒ yī fèn lǐwù/ Anh ấy tặng tôi một món quà. 我有两件大衣很好看。 /Wǒ yǒu liǎng jiàn dàyī hěn hǎokàn/ Tôi có hai chiếc áo khoác rất đẹp. 那台白色的电脑是谁的? /Nà tái báisè de diànnǎo shì shéi de?/ Cái máy tính màu trắng kia là của ai thế ? 这部电影我看三遍了 /Zhè bù diànyǐng wǒ kàn sān biànle/ Bộ phim này tôi xem ba lần rồi. 刚才你说什么,可以再说一遍吗? /Gāngcái nǐ shuō shénme, kěyǐ zàishuō yíbiàn ma?/ Vừa nãy cậu nói gì có thể nói lại không? Lưu ý Lượng từ không được sử dụng độc lập Lượng từ phải được dùng sau số từ hoặc lượng từ Ví dụ 一个,三遍,… Lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại, mang nghĩa là “mỗi” Ví dụ:个个Gè gè Mỗi cái,家家Jiā jiā(Mỗi nhà),次次Cì cì(Mỗi lần) Không được lược bỏ lượng từ Ví dụ 他家有两辆汽车。 Đúng Tā jiā yǒu liǎng liàng qìchē Nhà anh ta có hai chiếc ô tô. 他家有两汽车。 Sai Tā jiā yǒu liǎng qìchē. Trong tiếng Trung, sự kết hợp giữa danh từ và lượng từ là cố định, mỗi một danh từ đều có một lượng từ đi kèm, không được tùy tiện sử dụng. Bắt buộc phải nhớ thật kĩ quan hệ tương ứng giữa danh từ và lượng từ. Tuy là lượng từ 个có tần suất sử dụng khá nhiều, nhưng không thể thay thế tất cả lượng từ khác. Những lượng từ thường sử dụng. Lượng từ Phiên âm Dùng cho 把 bă các đồ vật có tay cầm ghế, ô, dao… 包 bāo túi đựng các đồ vật, bao thuốc lá 杯 bēi cốc, chén, đồ uống trà, cà phê 本 bĕn sách, tạp chí 部 bù bộ phim 串 chuàn các vật thành từng chùm, cụm nho, chuối 对 duì các vật thường đi từng đôi 份 fèn bản báo cáo, các bản copy 封 fēng thư từ 户 hù nhà, hộ gia đình 家 jiā công ty, tòa nhà, hộ gia đình 间 jiān phòng 件 jiàn quần áo, hành lý 届 jiè sự kiện lớn 斤 jīn cân, tương đương với kg 句 jù cụm từ, lời nhận xét 卷 juăn cuộn, vòng, bài thi 棵 kē cây 口 kŏu thành viên gia đình, hộ gia đình 块 kuài các vật khác đi thành từng miếng, khúc xà phòng, mảnh đất 辆 liàng phương tiện có bánh xe xe hơi, xe mô tô 轮 lún vòng thi đấu, thể thao 瓶 píng chai, lọ 群 qún đám đông, nhóm, đàn 首 shŏu bài hát, bài thơ 双 shuāng các vật nhất thiết phải đi thành từng đôi 台 tái máy tính, tivi, radio, các máy móc khác 条 tiáo các vật thể dài, uốn khúc đường phố, song suối 头 tóu gia súc nuôi trong nhà 位 wèi cách lịch sử chỉ người 张 zhāng các vật thể phẳng, hình chữ nhật bàn, giường, bản đồ 只 zhī động vật 支 zhī các vật thể dài, mỏng bút chì, thuốc lá 副 fù vật đi theo đôi găng tay, mắt kính 员 yuán nhân viên 名 míng người 套 tào bộ, căn 座 zuò ngọn núi, ngôi nhà, cây cầu 房 fáng buồng ngủ 本 běn sách, quyển vở 朵 duǒ hoa 束 shù bó hoa, bó củi 段 duàn đoạn đường, đoạn văn 班 bān chuyến xe, chuyến bay 片 piàn viên thuốc, bãi đất, vùng biển 笔 bǐ món tiền 篇 piān bài văn 颗 kē dùng cho những vật nhỏ hạt, giọt Xem thêm Phương vị từ trong tiếng Trung Bài viết cùng chủ đề
Bài học về ngữ pháp hôm nay mà HSKCampus muốn giới thiệu đến các bạn là cách diễn đạt số ước lượng trong tiếng Trung một con số mang tính ước chừng, không cụ thể, điểm ngữ pháp này trong tiếng Trung còn gọi là diễn đạt số ước lượng trong tiếng TrungBài học này xuất phát từ vấn đề thực tế trong đời sống. Chúng ta hẳn sẽ có đôi lúc không muốn nói rõ chính xác từng li từng tí một vấn đề nào đó liên quan đến số liệu, hoặc ngay cả chính mình còn không biết được con số chính xác là bao nhiêu để trình bày cho người khác họ nghe. Vậy nên, chúng ta sẽ chọn cách diễn đạt số liệu mang tính ước chừng, khái quát, tiệm cận với con số mà mình đưa rất nhiều cách diễn đạt khác nhau về số ước lượng trong tiếng Trung. Tuy là nhiều, nhưng với loạt công thức và câu ví dụ dưới đây, bạn sẽ cảm thấy việc học cách diễn đạt số ước lượng trong tiếng Trung chưa bao giờ đơn giản đến lục bài viếtDùng hai số liên tiếp để diễn đạt số ước lượngDùng từ 几 chỉ số ước lượngThêm chữ 近、约、大约、大概 vào trước số từThêm 左右 vào sau số từThêm 多 để chỉ số lượng đã vượt qua con số muốn nóiThêm chữ 来 biểu thị ý xấp xỉTrường hợp 1 Khi số trong khoảng 1 ~ 10, 来 đặt sau lượng từTrường hợp 2 Khi số lớn hơn 10, 来 đặt trước lượng từBiểu thị số ước lượng với chữ 把Diễn đạt ước chừng thời gian với 前后Diễn đạt sự ước lượng với chữ 两Dùng hai số liên tiếp để diễn đạt số ước lượngChúng ta sẽ dùng hai số liên tiếp nhau để biểu thị số ước lượng. Thường thì số nhỏ sẽ được đặt trước số lớn, giữa chúng sẽ loại bỏ đi con số giống nhau ví dụ 十二十三 ☛ 十二三.Ví dụ两三个月(hai ba tháng)十七八天(mười bảy mười tám ngày)二三十个人(hai ba mươi người)Có duy nhất một trường hợp ngoại lệ là hai số liên tiếp nhau được xếp theo kiểu từ số to đến số nhỏ. Đó chính là “三两(个)”, mang nghĩa “rất ít, không nhiều”.Ví dụ我三两天就回来。Tôi đi ít hôm rồi vềChữ 几, dịch là “mấy”. Dùng để thay thế cho những con số từ 1 ~ thức几 + 十、百、千、万、亿十 + 几好 + 几不 + 几Chữ 几 đặt trước 十、百、千、万、亿 biểu thị số lượng nhiều, mấy chục, mấy trăm, mấy nghìn trở lên,… không xác định được con số cụ dụ几十人(mấy chục người)几百人(mấy trăm người)几千人(mấy nghìn người)几万人(mấy chục nghìn người)几亿人(mấy trăm triệu người)Chữ 几 đặt sau 十 để biểu thị số lượng lớn hơn dụ十几个月(mười mấy tháng)二十几本书(hai mươi mấy quyển sách)Chữ 几 đặt sau chữ 好 nhằm nhấn mạnh số lượng rất dụ疫情期间,他好几天没出门了。(Thời kỳ dịch bệnh, anh ta đã mấy ngày rồi không ra khỏi nhà.Chữ 几 đặt sau chữ 不 nhằm nhấn mạnh số lượng khá dụ手机买回来不几天就坏了。(Điện thoại mới mua được có mấy ngày không được bao nhiêu ngày đã hỏng rồi.)Thêm chữ 近、约、大约、大概 vào trước số từNhững từ như 近、约、大约、大概 ta có thể dịch là “gần, khoảng, tầm, đâu chừng, cỡ,…”.Công thức近 / 约 / 大约 / 大概 + Số từ + Lượng từ + Danh từVí dụ他每月的收入近一万人民币。Thu nhập mỗi tháng của anh ấy gần tệ.行李的重量约5公斤。Hành lý nặng khoảng 5 ký.这架飞机可容纳大约300名乘客。Chiếc máy bay này có sức chứa tầm 300 hành khách.我大概7点吃晚饭。Khoảng 7h tôi mới ăn cơm tối.Thêm 左右 vào sau số từ左右 có thể dịch là “gần, khoảng, tầm, đâu chừng, cỡ,…”.Công thứcSố từ + Lượng từ + Danh từ + 左右Ví dụ我们只是坐着谈了半小时左右。(Tụi tui ngồi tán phét đâu chừng nửa tiếng à.)我做这项工作,嗯,有六年左右了吧。(Tôi làm công việc này cũng cỡ 6 năm ấy.)Thêm 多 để chỉ số lượng đã vượt qua con số muốn nóiVới số chẵn chục, ta có cách trình bày như sauCông thứcSố từ + 多 + Lượng từ + Danh từVí dụCó 15 块, tức là hơn 10 đồng lẻ 5 đồng. Ta nói 十多块Ta có 23 个小时, tức là hơn 20 tiếng lẻ 3 tiếng. Ta nói 二十多个小时Giả sử có 123 个学生 Hơn 100 học sinh lẻ 23 học sinh. Ta nói 一百多个学生 Hơn 120 học sinh lẻ 3 học sinh. Ta nói 一百二十多个学生Với số lẻ số thập phân, 多 được đặt sau lượng từ. Ta có cách trình bày như sauCông thứcSố từ + Lượng từ + 多 + Danh từVí dụCó 块, tức là hơn 12 đồng lẻ đồng. Ta nói 十二块多Chẳng hạn có 个小时 Hơn 22 tiếng, tức là lẻ tiếng. Ta nói 二十二个多小时 Hơn 20 tiếng, tức là lẻ tiếng. Ta nói 二十个多小时Ta có 斤, nghĩa là hơn 3 cân lẻ cân. Ta nói 三斤多Thêm chữ 来 biểu thị ý xấp xỉCách dùng chữ 来 này hơi khó, các bạn đừng vội nhồi nhét kiến thức, hãy đọc chậm, ngẫm đi ngẫm lại nhiều lần để hình thành nên ngữ cảm, từ đó tạo thói quen diễn đạt một cách tự 来 trong trường hợp này có thể dịch là “xấp xỉ, gần, khoảng, tầm, đâu chừng, cỡ,…”Trường hợp 1 Khi số trong khoảng 1 ~ 10, 来 đặt sau lượng từCông thứcSố từ + Lượng từ + 来 + Danh từVí dụ五米来长。(Dài khoảng 5 mét.)两个来星期。(Tầm 2 tuần.)Trường hợp 2 Khi số lớn hơn 10, 来 đặt trước lượng từCông thứcSố từ + 来 + Lượng từ + Danh từVí dụ五十来米长。(Dài xấp xỉ 50 mét.)二十五来个小时。(Đâu chừng 25 tiếng.)Biểu thị số ước lượng với chữ 把Chữ 把 thường chỉ dùng kết hợp với các số từ lớn như 百、千、万 và một vài lượng từ hiếm hoi như 个、块. Chữ 把 lúc nào cũng được đặt trước danh dụ百把人(Khoảng 100 người)个把月(Tầm 1 tháng)块把钱(Có một hai đồng thôi)Diễn đạt ước chừng thời gian với 前后Từ 前后 chỉ đi với các từ chỉ thời gian thôi các bạn nha, chú ý khi sử dụng, kẻo bị nhầm lẫn với các cách diễn đạt số ước lượng khác dụ七点前后。(Tầm 6h30 hoặc 7h30.)春节前后。(Trước và sau tết Nguyên Đán. Tức là tầm 20 mấy tháng chạp hoặc tuần đầu tiên của tháng giêng)20号前后。(Tức là sẽ rơi vào ngày 19, 20 hoặc 21, 22.)Diễn đạt sự ước lượng với chữ 两Chữ 两,tuy có nghĩa là “hai”, nhưng mà chắc “hai” cũng là số nhiều rồi nhỉ, hehe. Đấy là cách nghĩ của người Việt mình thế, người Trung cũng có cách nghĩ y như vậy dụ这两天,她有点儿不舒服。Cô ấy cảm thấy không khỏe mấy ngày nay.上课时间都过了,才来了这么两个人。Đã đến giờ vào học rồi mà có mỗi ngần ấy người đến lớp.Tính sơ sơ chúng ta có tận 8-9 cách diễn đạt số ước lượng trong tiếng Trung lận đó, cũng nhiều phết. Các bạn không cần phải học một lèo hết cả bài này trong một buổi đâu, cứ chia buổi ra học cho đỡ rối. À, với bạn nào còn chưa biết lượng từ là gì thì có thể tham khảo bài lượng từ trong tiếng Trung trong chuyên mục ngữ pháp tiếng Trung nha !Chúc các bạn học thật tốt tiếng Bông ~~
Tiếp tục với những bài học về ngữ pháp tiếng Trung, hôm nay TIẾNG TRUNG DƯƠNG CHÂU sẽ giới thiệu với tất cả các bạn những kiến thức cơ bản nhất về lượng từ mà các bạn cần phải nắm nhé! Lượng từ trong tiếng Trung là gì ? Lượng từ là loại từ thường đứng sau số từ và đứng trước danh từ để biểu thị đơn vị cho người, sự vật hay hành vi. Lượng từ sử dụng như thế nào? Cấu trúc câu có chứa lượng từ Thông thường khi dùng câu có chứa lượng từ chúng ta sẽ dùng theo cấu trúc sau Số từ + Lượng từ + Danh từ hoặc 这/那 + số từ + lượng từ + danh từ Ví dụ 两瓶啤酒/ Liǎng píng píjiǔ/ hai chai rượu 三个包子/Sān gè bāozi/ ba cái bánh bao 这三位医生/ Zhè sān wèi yīshēng/ ba vị bác sĩ này 50 lượng từ thường dùng nhất Thường được xuất hiện nhiều nhất khi dùng chính là lượng từ “个/Gè” nhưng ngoài ra chúng mình còn có rất nhiều lượng từ khác nữa. sẽ giới thiệu cho bạn thêm một số lượng từ hay gặp nữa nhé! 50 lượng từ thường dùng nhất 1. 个/ge/ Lượng từ 个 /ge/ dùng được trong mọi trường hợp. Đối với những danh từ không có lượng riêng, khi lựa chọn lượng từ đi kèm có thể dùng 个 /ge/ Ví dụ 那个人 /Nàgè rén /người kia 2. 把 /bă/ Lượng từ 把 /bă/ thường dùng cho những đồ vật có cán, cầm nắm được trên tay như con dao, cái ô Ví dụ 一把雨伞/ Yī bǎ yǔsǎn/ một cái ô 3. 包/Bāo/ Lượng từ /包/ Bāo thường dùng để chỉ những vật cần có bao đựng bên ngoài như kẹo, thuốc lá, gạo Ví dụ 三包糖 / Sān bāo táng/ ba gói đường 4. 杯 /bēi/ Lượng từ 杯 /bēi/ có nghĩa là cốc thường được dùng cho những đồ uống như rượu, bia, Ví dụ 五杯牛奶 /Wǔ bēi niúnǎi/ năm cốc sữa 5. 本 /bĕn/ Lượng từ 本 /bĕn/ có nghĩa là quyển thường được dùng cho sách, báo tạp chí, vở Ví dụ 这本笔记本 /Zhè běn bǐjìběn/ quyển vở này 6. 部 /bù/ Lượng từ 部 /bù/ mang nghĩa là bộ hoặc cỗ nên thường được dùng cho phim hay xe cộ Ví dụ 这部电影 / Zhè bù diànyǐng / bộ phim này 7. 串 /chuàn/ Lượng từ 串 /chuàn/ thường được dùng cho những trường hợp chỉ vật có dạng chùm như chùm nho, nải chuối, chùm chìa khóa,… . Ví dụ 那串葡萄 / Nà chuàn pútáo / chùm nho kia 8. 顶 /dĭng/ Lượng từ 顶 /dĭng/ dùng cho những vật có dạng hình chóp như mũ,… Ví dụ 两顶鸭舌帽 / hai chiếc mũ lưỡi trai 9. 堵 /dǔ/ Mang nghĩa là bức nên lượng từ 堵 /dǔ/ thường được dùng cho những vật có dạng mảng lớn như tường Ví dụ 这堵墙 / Zhè dǔ qiáng/ bức tường này 10. 对 /duì/ Lượng từ 对 /duì/ mang nghĩa là đôi, cặp thường được dùng cho những vật có đôi nhưng đôi Ví dụ 一对耳环 / Yī duì ěrhuán/ một đôi bông tai 11. 份 /fèn/ Lượng từ 份 /fèn/ mang nghĩa là phần, tờ thường được dùng cho báo, tạp chí, suất cơm Ví dụ 一份套餐 /Yī fèn tàocān/ một suất cơm 12. 封 /fēng/ Mang nghĩa là bức thường dùng cho phong thư, lá, Ví dụ 一封电报/ Yī fēng diànbào/ một bức điện tín 13. 副 /fù/ Thường được dùng cho những đồ vật thành đôi thành cặp như bông tai, gang tay 14. 个 /gè/ lượng từ chung cho tất cả các sự vật hiện tượng, nhưng thường dùng chỉ người 15. 根 /gēn/ Lượng từ 根 /gēn/ mang nghĩa là cọng nên thường dùng cho những vật dạng dài, rau củ 五根胡萝卜 /Wǔ gēn húluóbo/ 16. 罐 /guàn/ Lượng từ 罐 /guàn/ thường được dùng cho những vật đựng nước ví dụ như lon coca hay bình nước Ví dụ 三罐可乐 /Sān guàn kělè/ ba lon coca 17. 户 /hù/ Lượng từ 户 /hù/ mang nghĩa là hộ nên thường sử dụng cho nhà, gia đình 18. 家 /jiā/ Lượng từ 家 /jiā/ thường được dùng cho các văn phòng, công ty 19. 架 /jià/ Là lượng từ cho những vật máy móc, có động cơ 20. 间 /jiān/ Lượng từ cho gian phòng 21. 件 /jiàn/ Lượng từ thường dùng cho quần áo 22. 届 /jiè/ Lượng từ thường được dùng cho các sự kiện, tuy nhiên các sự kiện này phải diễn ra thường xuyên 23. 句 /jù/ Lượng từ này thường được dùng cho ngôn ngữ như lời nói, câu văn 24. 卷 /juăn/ Lượng từ 卷 thường dùng cho những vật có dạng hình cuộn như cuộn giấy vệ sinh, cuộn phim máy ảnh 25. 棵 /kē/ Lượng từ cho cây cối 26. 课 /kè/ Lượng từ cho bài khoá, bài học 27. 口 /kŏu/ Lượng từ cho một số gia súc hoặc người 28. 块 /kuài/ Mang nghĩa là cục, miếng thường dùng cho những vật có dạng hình phiến như xà phòng 29. 辆 /liàng/ Lượng từ 辆 dùng cho các loại xe cộ có bánh xe 30. 瓶 /píng/ Mang nghĩa là chai, lọ lượng từ 瓶 thường được dùng cho những vật đất chất lỏng như chai nước hoa 31. 起 /qĭ/ Thường được dùng cho các vụ án 32. 群 /qún/ Thường được dùng cho những nhóm đông, bầy đàn 33. 首 /shŏu/ Lượng từ của bài thơ 34. 双 /shuāng/ Lượng từ cho đôi cặp, không thể tách rời như đũa, giày, dép 35. 艘 /sōu/ Lượng từ của tàu, thuyền 36. 台 /tái/ Lượng từ cho những đồ vật điện tử có thể phát ra âm thanh như máy tính, đài caset,.. 37. 套 /tào/ Lượng từ cho những đồ vật nghĩa là bộ 38. 条 /tiáo/ Lượng từ cho những vật dài, uốn khúc như đường, sông 39. 头 /tóu/ Lượng từ cho những con vật như trâu, bò, con la 40. 位 /wèi/ Mang nghĩa là vị, thường được dùng chỉ người cách dùng mang nghĩa trang trọng 41. 张 /zhāng/ Nghĩa là tấm, thường dùng để chỉ các vật hình chữ nhật có mặt phẳng như giường, bàn 42. 只 /zhī/ Lượng từ cho những bộ phận cơ thể người 43. 枝 /zhī/ Lượng từ cho bút hoặc các loại đồ vật có dạng dài, mỏng 44. 坐 /zuò/ Lượng từ cho các vật thể cao như núi, tòa nhà 45. 宗 /zōng/ Lượng từ cho tiền thường dùng để chỉ những khoản vay Hình thức lặp lại của lượng từ Trong quá trình sử dụng lượng từ, để nhấn mạnh mức độ, nhấn mạnh tần suất, số lần của sự vật, động tác người ta thường dùng hình thức lặp lại của lượng từ Hình thức lặp lại có 2 hình thức có thể viết gọn là AA và 一 AA Ví dụ + 个个、件件、张张 + 次次、趟趟、回回 Hình thức lặp của lượng từ thường tuân thủ theo cấu trúc “每+Lượng từ+都……”. Ví dụ 这些 汽车辆辆都那么好。(每辆都好。) Zhèxiē qìchē liàng liàng dōu nàme hǎo.Měi liàng dōu hǎo. Những chiếc xe này đều rất tốt. Cái nào cũng tốt. Lượng từ lặp lại hình thức thứ 2 dưới dạng “一AA” . Như “一件件”、“一个个”. Hình thức lặp lại này về ý nghĩa ngữ pháp ở trên. Tuy nhiên sự khác biệt ở 3 khía cạnh sau a. Biểu thị từng cái, từng lần, giống với hình thức lặp lại “AA” ở trên Ví dụ 天冷了,一个个都开心 Tiān lěngle, yīgè gè dōu kāixīn Trời lạnh rồi , ai ai cũng vui 小伙子们一个个身强力壮。 Xiǎohuǒzimen yīgè gè shēn qiánglì zhuàng. b. Lặp lại lượng từ còn sử dụng để biểu thị từng cái, từng cái 1. Hình thức này sẽ làm trang ngữ cho câu Ví dụ 我们要一本本书仔细检查,不要漏掉。 Wǒmen yào yī běn běn shū zǐxì jiǎnchá, bùyào lòu diào. Chúng ta cần kiểm tra kĩ từng cuốn sách cẩn thận và không sót quyển nào. 汉语水平总是要一步步提高嘛,努力一定成功 Hànyǔ shuǐpíng zǒng shì yào yībù bù tígāo ma, nǔlì yīdìng chénggōng Trình độ tiếng Trung luôn cần được nâng cao từng bước, nỗ lực ắt thành công Các từ “一个个”、“一步步” chúng ta có thể dùng thành “逐个”、“逐步”,ý nghĩa sẽ vẫn giữ nguyên và không đổi. thị sự việc lặp lại rất nhiều lần Ví dụ *玛丽一次次给我打电话。 Mǎlì yīcì cì gěi wǒ dǎ diànhuà. Mary gọi cho tôi nhiều lần. 去年我们的城市建起了两条条桥,帮助水灾地区的人更方便地行走。 Qùnián wǒmen de chéngshì jiàn qǐle liǎng tiáo tiáo qiáo, bāngzhù shuǐzāi dìqū de rén gèng fāngbiàn dì xíngzǒu. Hai cây cầu đã được xây dựng ở thành phố của chúng tôi vào năm ngoái để giúp người dân vùng lũ lụt đi lại dễ dàng hơn. ➥ Đừng bỏ lỡ những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung Ngoài ra để luyện tập sử dụng nhiều lượng từ hơn các bạn có thể tìm đọc trong bộ sách giáo trình Hán ngữ của thầy Phạm Dương Châu để thỏa sức tìm hiểu và học tập nha bạn. Bộ sách hiện luôn có mặt trên gian hàng của TIẾNG TRUNG DƯƠNG CHÂU tại Tiki, Shopee và Lazada Mọi thông tin thêm về các khóa học mọi người có thể liên hệ tư vấn trực tiếp Inbox fanpage Tiếng Trung Dương Châu Shop Tiki Shop Shopee Shop Lazada ? Hotline – ?️ Cơ sở 1 số 10 ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội. ?️Cơ sở 2 tầng 4 – số 25 – ngõ 68 Cầu Giấy
Hôm nay mời các bạn cùng trung tâm ngoại ngữ You Can tìm hiểu về Lượng từ trong tiếng Trung nhé; hy vọng sau bài học này chúng ta sẽ không nhầm lẫn về cách dùng của chúng nữa. Bây giờ thì cùng bắt đầu thôi nào! I. Định nghĩa lượng từ trong tiếng Trung là gìII. Phân loại lượng từ1. Danh lượng từ là từ biểu thị đơn vị số lượng của người hoặc vật2. Động lượng là từ dùng để biểu thị số lượng động tác, hành viIII. Đặc điểm ngữ pháp của lượng từ1. Lượng từ không được sử dụng độc lập2. Lượng từ phải được dùng sau số từ hoặc đại từ chỉ thị3. Lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại, mang ý nghĩa là “mỗi”IV. Chức năng ngữ pháp1. Lượng từ luôn đi kèm với số từ hoặc đại từ chỉ thị để tạo thành “cụm từ số lượng”, nó được xem như là một thành phần của câu2. Lượng từ không thể đứng một mình làm thành phần Một vài điều cần phải lưu ý khi sử dụng lượng từ1. Không được lược bỏ lượng từ2. Không được tùy tiện sử dụng lượng từ3. Trước lượng từ không thể thiếu số từ4. Những danh từ mà có tính chất của lượng từ thì ta không cần thêm lượng Khi 月 biểu thị độ dài của thời gian, phía trước không được thiếu lượng từ 个6. Lượng từ không thể sử dụng Lượng từ bất định “些 ”không được đi với số từ8. Lượng từ bất định “ 一点儿 ”không được dùng sau danh Sự nhầm lẫn trong cách sử dụng của lượng từ biểu thị đơn vị thời gian I. Định nghĩa lượng từ trong tiếng Trung là gì – Lượng từ trong tiếng Trung là từ biểu thị đơn vị đo lường. Tìm hiểu về Lượng từ Lượng từ trong tiếng Trung có thể chia thành hai loại 1. Danh lượng từ là từ biểu thị đơn vị số lượng của người hoặc vật Ví dụ 厘米límǐ(xăng – ti – mét ),元yuán(đồng, tệ), 点 diǎn(chút, ít), 个 gè (cái), 对 duì(đôi, cặp) 2. Động lượng là từ dùng để biểu thị số lượng động tác, hành vi Ví dụ 次Cì lần, lượt, 遍 biàn lần, 回 huí hồi, 趟tàng chuyến Đọc thêm Sự khác nhau của “二” và “两” trong tiếng Trung Phân biệt er và liang III. Đặc điểm ngữ pháp của lượng từ 1. Lượng từ không được sử dụng độc lập 2. Lượng từ phải được dùng sau số từ hoặc đại từ chỉ thị Ví dụ 一个 yīgè(1 cái), 这回zhè huí lần này 3. Lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại, mang ý nghĩa là “mỗi” Ví dụ 个个Gè gè Mỗi cái,家家Jiā jiā(Mỗi nhà),次次Cì cì(Mỗi lần) Đọc thêm Tính từ trùng điệp trong tiếng Trung IV. Chức năng ngữ pháp 1. Lượng từ luôn đi kèm với số từ hoặc đại từ chỉ thị để tạo thành “cụm từ số lượng”, nó được xem như là một thành phần của câu Ví dụ 他买了一本书。làm định ngữ Tā mǎile yī běn shū. Anh ấy đã mua một quyển sách. 我看了一遍。làm bổ ngữ Wǒ kànle yībiàn. Tôi đã xem một lần. 我要三个。làm tân ngữ Wǒ yào sān gè. Tôi lấy ba cái. 2. Lượng từ không thể đứng một mình làm thành phần câu. V. Một vài điều cần phải lưu ý khi sử dụng lượng từ 1. Không được lược bỏ lượng từ Ví dụ 我们家又三汽车。O Wǒmen jiā yòu sān qìchē. 我家有三辆汽车。X Wǒjiā yǒusān liàng qìchē. Nhà tôi có ba chiếc xe ô tô. NHẮC NHỞ Trong tiếng Trung, giữa số từ và danh từ bắt buộc phải thêm lượng từ. Lượng từ là một đặc điểm của tiếng Trung, nhất định phải lưu ý điều này. 2. Không được tùy tiện sử dụng lượng từ Ví dụ 这个公园里有许多个美丽的花。(O) Zhège gōngyuán li yǒu xǔduō gè měilì de huā. Trong công viên này có rất nhiều hoa. 这个公园里有许多种美丽的花。X Zhège gōngyuán li yǒu xǔduō zhǒng měilì de huā. Trong công viên này có rất nhiều loài hoa đẹp. NHẮC NHỞ Trong tiếng Trung, sự kết hợp giữa danh từ và lượng từ là cố định, mỗi một danh từ đều có một lượng từ đi kèm, không được tùy tiện sử dụng. Bắt buộc phải nhớ thật kĩ quan hệ tương ứng giữa danh từ và lượng từ. Tuy là lượng từ 个có tần suất sử dụng khá nhiều, nhưng không thể thay thế tất cả lượng từ khác. Ví dụ 一个花 O , 一朵花 X Một đóa hoa 一个纸 O , 一张纸 X Một tờ giấy 一个笔 O , 一支笔 X Một cây bút 一个酒 O , 一瓶酒 X Một bình rượu 一个饭 O , 一顿饭 X Một bữa cơm 3. Trước lượng từ không thể thiếu số từ Ví dụ 我们的宿舍楼有五层,我住在三楼的个房间 里。 O Wǒmen de sùshè lóu yǒuwǔ céng, wǒ zhù zài sān lóu de gè fángjiān lǐ. 我们的宿舍楼有五层,我住在三楼的一个房 间里。 X Wǒmen de sùshè lóu yǒu wǔ céng, wǒ zhù zài sān lóu de yīgè fángjiān lǐ. Tòa nhà kí túc xá của chúng tôi có 5 tầng, tôi sống ở một căn phòng trên tầng 3. NHẮC NHỞ Trong ví dụ được liệt kê ở trên, trước lượng từ 个 thiếu số từ. Ngữ pháp tiếng Trung quy định, khi trong câu xuất hiện lượng từ, trước nó bắt buộc phải có số từ hoặc đại từ chỉ thị 这、那 hoặc đại từ nghi vấn 哪儿. Chỉ có một trường hợp ngoại lệ, khi số từ là “ 一 ” và danh từ đi sau lượng từ là tân ngữ của câu, có thể lược bỏ số từ “ 一 ”. Ví dụ: 我买了辆车。 Wǒ mǎile liàng chē Tôi đã mua chiếc xe. 4. Những danh từ mà có tính chất của lượng từ thì ta không cần thêm lượng từ. Ví dụ 我在上海住了半个年,在北京住了半个年,来 中国已经 一个年了。 O Wǒ zài shànghǎi zhùle bàn gè nián, zài běijīng zhùle bàn gè nián, lái zhōngguó yǐjīng yīgè niánle. 我在上海住了半年,在北京住了半年,来中国 已经一年了。 X Wǒ zài shànghǎi zhùle bànnián, zài běijīng zhùle bànnián, lái zhōngguó yǐjīng yī niánle. Tôi sống ở Thượng Hải nửa năm, sống ở Bắc Kinh nửa năm, đến Trung Quốc một năm rồi. NHẮC NHỞ Trong tiếng Trung có một số từ đơn âm tiết, nếu như phía trước xuất hiện những danh từ có tính chất của lượng từ ví dụ 日、天、国、月、岁、分钟、秒,… Ta gọi chúng là “danh từ có tính chất của một lượng từ”. Khi những từ này xuất hiện trong câu, có thể được sử dụng trực tiếp với số từ hoặc đại từ chỉ thị, không cần thêm lượng từ. Ví dụ 三天 3 ngày, 五国 5 nước, 七月 tháng 7, 六岁(6 tuổi), 八课bā kè bài 8 5. Khi 月 biểu thị độ dài của thời gian, phía trước không được thiếu lượng từ 个 Ví dụ 我已经一月没有接到家里的信了。 O Wǒ yǐjīng yī yuè méiyǒu jiē dào jiālǐ de xìnle. 我已经一个月没有接到家里的信了。 X Wǒ yǐjīng yīgè yuè méiyǒu jiē dào jiālǐ de xìnle. Tôi đã không nhận được thư của gia đình cả tháng nay rồi. NHẮC NHỞ 月trong ví dụ trên không giống với 年 và 天,年và 天 là danh từ có tính chất của lượng từ, nó biểu thị độ dài của thời gian, có thể dùng trực tiếp với số từ, ví dụ 一天 (biểu thị 24 giờ đồng hồ), 一年(biểu thị 12 tháng), nhưng 月không phải là danh từ có tính chất của lượng từ, nó chỉ là danh từ chỉ thời gian, danh từ chỉ thời gian biểu thị vị trí của thời gian. Vì thế khi sử dụng, nếu như dùng trực tiếp với số từ thì nó không biểu thị độ dài của thời gian mà nó chỉ biểu thị tháng mấy của năm. Ví dụ 一月(tháng 1). Chi khi nào thêm lượng từ 个vào giữa số từ và 月 thì khi đó nó mới chỉ độ dài của thời gian. Ví dụ 五个月 150 ngày; 五月(tháng 5) 三个月 90 ngày; 三月(tháng 3) CHÚ Ý Trong khẩu ngữ, nếu thêm hai từ 俩,仨 thì ở giữa có thể lược bỏ lượng từ 个. 6. Lượng từ không thể sử dụng nhiều. Ví dụ 我认识那个位叫太极拳的老师。 O Wǒ rènshi nàgè wèi jiào tàijí quán de lǎoshī. 我认识那位叫太极拳的老师。 X Wǒ rènshí nà wèi jiào tàijí quán de lǎoshī. Tôi biết ông thầy dạy Thái cực quyền đó. NHẮC NHỞ Trong ví dụ trên đây, 个và 位 đều là lượng từ, đều có thể dùng với danh từ chỉ người, nhưng trong tiếng Trung, trước danh từ chỉ có thể có một lượng từ đi kèm. 7. Lượng từ bất định “些 ”không được đi với số từ Ví dụ 这些五个西瓜是谁买的。 O Zhèxiē wǔ gè xīguā shì shéi mǎi de. 这些西瓜十谁买的? X Zhèxiē xīguā shí shéi mǎi de? Mấy trái dưa hấu này ai mua đấy? 这五个西瓜十谁买的? X Zhè wǔ gè xīguā shí shéi mǎi de? 5 trái dưa hấu này là ai mua? NHẮC NHỞ 些 là lượng từ biểu thị số lượng không xác định, vì thế nó không được sử dụng trực tiếp với số từ. Phía trước nó chỉ được đi kèm với số từ 一 hoặc đại từ chỉ thị 这、那. CHÚ Ý Số từ 一đằng trước 些 cũng không biểu thị một con số cụ thể, mà là đi kèm với 些 để biểu thị một số lượng không xác định. 8. Lượng từ bất định “ 一点儿 ”không được dùng sau danh từ. Ví dụ 我渴了,想喝水一点儿。 O Wǒ kěle, xiǎng hē shuǐ yīdiǎnr. 我渴了,想喝一点儿水。 X Wǒ kěle, xiǎng hè yīdiǎnr shuǐ NHẮC NHỞ 一点儿 giống với 一些 , cũng là từ biểu thị số lượng không xác định, khi sử dụng chỉ có thể đặt trước danh từ. Ví dụ 吃东西一点儿 O 吃一点儿东西 X ăn chút gì 看法一点儿 O 一点儿看法 X 1 ít ý kiến 看书一些 O 看一些书 X xem vài quyển sách 报纸一些 O 一些报纸 X một bài tờ báo 9. Sự nhầm lẫn trong cách sử dụng của lượng từ biểu thị đơn vị thời gian Ví dụ 在中国我们每节课五十分,在美国我们每节课一小时十五分。 O Zài zhōngguó wǒmen měi jié kè wǔshí fēn, zài měiguó wǒmen měi jié kè yī xiǎoshí yī xiǎoshí shíwǔ fēn. 在中国我们每节课五十分钟,在美国我们每节课一小时十五分。 X Zài zhōngguó wǒmen měi jié kè wǔshí fēnzhōng, zài měiguó wǒmen měi jié kè yī xiǎoshí shíwǔ fēn. NHẮC NHỞ Lượng từ biểu thị đơn vị thời gian trong tiếng Trung có 小时,分,分钟,秒,刻。 Khi sử dụng lượng từ 分钟 cần chú ý, nếu như trước số từ biểu thị thời gian không có 小时, vậy thì sau số từ nhất định phải dùng 分钟,ví dụ 三十五分钟 35 phút. Nếu như trước số từ biểu thị thời gian có 小时thì sau số từ có thể dùng 分, lược bỏ 钟, ví dụ 两小时十五分 2 tiếng 15 phút. Xem thêm Luyện thi HSK chất lượng Vậy là chúng ta đã cùng sau tìm hiểu xong bài học này hôm nay rồi nhé. Chúc các bạn có một ngày học tập và làm việc thật vui vẻ.
Tổng hợp và cách sử dụng lượng từ trong tiếng Trung Tổng hợp và cách sử dụng lượng từ trong tiếng Trung1. Lượng từ trong tiếng Trung là gì?2. Cách dùng lượng từ trong tiếng Trunga. Thường được sử dụng theo cấu trúc Số từ + Lượng từ + Danh từ/Cụm danh từ tính từ +的+ danh từ)b. Lượng từ thường đứng sau số từ tạo thành Cụm số lượng từc. Phần lớn lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lại3. Một số lưu ý khi sử dụng lượng từ trong tiếng Trung4. Phân loại các loại lượng từa. Danh lượng từb. Động lượng từ5. Các loại lượng từ hay dùng trong tiếng Trung Trong ngữ pháp tiếng Trung, lượng từ là một phần rất quan trọng. Trong tiếng Việt chúng ta sử dụng lượng từ để kết hợp với danh từ để chỉ định một sự vật, sự việc cụ thể. Vậy “lượng từ tiếng Trung” có gì khác với tiếng Việt không? Hãy cùng KIMLIENCHINESE tìm hiểu sự khác biệt giữa cách sử dụng lượng từ trong tiếng Trung và tiếng Việt nhé! 1. Lượng từ trong tiếng Trung là gì?Lượng từ tiếng Trung là từ chỉ đơn vị số lượng của người, sự vật hoặc động tác. Ví dụ– 我家有三只小猫眯wǒjiā yǒu sānzhī xiǎo đình tôi có ba con mèo.– 每个同学都要努力学习。měi gè tóngxué dōu yào nǔlì một bạn đều phải cố gắng học tập.– 我帮你一手吧。wǒ bāng nǐ yīshǒu giúp cậu một tay. 2. Cách dùng lượng từ trong tiếng Trung a. Thường được sử dụng theo cấu trúc Số từ + Lượng từ + Danh từ/Cụm danh từ tính từ +的+ danh từ)Ví dụ– 他送给我一个书包。tā sòng gěi wǒ yígè ấy tặng tôi một cái cặp sách.– 她有一台白色的电脑。tā yǒu yìtái báisè de ấy có một cái máy tính màu trắng.– 那本红色的词典是谁的?nà běn hóngsè de cídiǎn shì shéi de?Cái cuốn từ điển màu đỏ là của ai thế?b. Lượng từ thường đứng sau số từ tạo thành Cụm số lượng từVí dụ– 这本书我看三遍了。zhè běn shū wǒ kàn sách này tôi đã xem ba lần rồi.– 近些年,在这工作我已经学了很多东西。jìn xiē nián, zài zhè gōngzuò wǒ yǐjīng xuéle hěnduō năm này ở đây làm việc tôi đã học được rất nhiều thứ.– 才几个月你就忘了?cái jǐ gè yuè nǐ jiù wàngle?Mới có mấy tháng mà cậu đã quên rồi?c. Phần lớn lượng từ đơn âm tiết có thể lặp lạiKhi lặp lại lượng từ tương đương với từ "每-mỗi". Ví dụ– 一队一队的人都优秀。yíduì yíduì de rén dōu của mỗi đội đều xuất sắc.– 个个都是好样。gè gè dōu shì người đều giỏi giang.– 条条小巷都通到大路。tiáo tiáo xiǎoxiàng dōu tōng dào ngõ nhỏ đều thông với đường lớn. 3. Một số lưu ý khi sử dụng lượng từ trong tiếng TrungLượng từ “个 – gè” là loại lượng từ phổ biến, thường được dùng cho những Danh từ không có Lượng từ đặc biệt đi kèm. Ngoài ra, có những Danh từ có lượng từ đặc biệt đi kèm vẫn có thể dùng với “个”.Ví dụDùng với người– 两个小孩在院子里玩儿。liǎnggè xiǎohái zài yuànzi lǐ đứa trẻ chơi ở trong với bộ phận cơ thể– 我的一个耳朵好疼啊。wǒ de yígè ěrduǒ hǎo téng bên tai của tôi đau với các hành tinh– 世界上只有一个太阳。 shìjiè shàng zhǐyǒu yígè thế giới chỉ có một mặt trời. 4. Phân loại các loại lượng từ Lượng từ được chia thành 2 loại danh lượng từ và động lượng từa. Danh lượng từBiểu thị đơn vị tính toán của người hoặc vật, như双,套,盆,条...Ví dụ– 拿到这笔钱她就给自己买一双鞋子。ná dào zhè bǐ qián tā jiù gěi zìjǐ mǎi yìshuāng được số tiền này cô ấy bèn mua cho mình một đôi giày.– 可以在这个城市买一套房子真不容易。kěyǐ zài zhège chéngshì mǎi yítào fángzi zhēn bù thể mua được một căn phòng ở thành phố này không dễ dàng gì cả.– 阳台放着三盆花儿。yángtái fàng zhe sān thượng đặt ba chậu hoa.– 他画了一条鱼。tā huà le yì tiáo ấy vẽ một con cáb. Động lượng từDùng để biểu thị số lần thực hiện hành vi, động tác, như 趟,遍,次,顿,场,...Ví dụ– 我打算明天回家一趟。wǒ dǎsuàn míngtiān huí jiā định ngày mai về nhà một chuyến.– 我等了十分钟车还没来。wǒ děngle shí fēnzhōng, chē hái méi đợi 10 phút mà xe vẫn chưa tới.– 刚才你说什么,可以再说一遍吗?gāngcái nǐ shuō shénme, kěyǐ zàishuō yíbiàn ma?Vừa nãy cậu nói gì có thể nói lại không?– 妈妈生气了, 骂我一顿Māmā shēngqì le, mà wǒ giận rồi, mắng tôi một trận. 5. Các loại lượng từ hay dùng trong tiếng Trung LƯỢNG TỪPHIÊN ÂMCÁCH DÙNG把băcác đồ vật có tay cầm ghế, ô, dao…包bāotúi đựng các đồ vật, bao thuốc lá杯bēicốc, chén, đồ uống trà, cà phê本bĕnsách, tạp chí部bùbộ phim串chuàncác vật thành từng chùm, cụm nho, chuối对duìcác vật thường đi từng đôi份fènbản báo cáo, các bản copy封fēngthư từ户hùnhà, hộ gia đình家jiācông ty, tòa nhà, hộ gia đình间jiānphòng件jiànquần áo, hành lý届jièsự kiện lớn斤jīncân, tương đương với kg句jùcụm từ, lời nhận xét卷juăncuộn, vòng, bài thi棵kēcây口kŏuthành viên gia đình, hộ gia đình块kuàicác vật khác đi thành từng miếng, khúc xà phòng, mảnh đất辆liàngphương tiện có bánh xe xe hơi, xe mô tô轮lúnvòng thi đấu, thể thao瓶píngchai, lọ群qúnđám đông, nhóm, đàn首shŏubài hát, bài thơ双shuāngcác vật nhất thiết phải đi thành từng đôi台táimáy tính, tivi, radio, các máy móc khác条tiáocác vật thể dài, uốn khúc đường phố, song suối头tóugia súc nuôi trong nhà位wèicách lịch sử chỉ người张zhāngcác vật thể phẳng, hình chữ nhật bàn, giường, bản đồ只zhīđộng vật支zhīcác vật thể dài, mỏng bút chì, thuốc lá副fùvật đi theo đôi găng tay, mắt kính员yuánnhân viên名míngngười套tàobộ, căn座zuòngọn núi, ngôi nhà, cây cầu房fángbuồng ngủ本běnsách, quyển vở朵duǒhoa束shùbó hoa, bó củi段duànđoạn đường, đoạn văn班bānchuyến xe, chuyến bay片piànviên thuốc, bãi đất, vùng biển笔bǐmón tiền篇piānbài văn颗kēdùng cho những vật nhỏ hạt, giọtHy vọng với kiến thức và bảng tổng hợp các lượng từ thường gặp sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn và có thể vận dụng thật tốt các lượng từ trong giao tiếp hàng ngày. Nếu còn đang phân vân trong việc nên học tiếng Trung như thế nào, thì các bạn có thể liên hệ với KIMLIENCHINESE để nhận được tư vấn nhé! About HOÀNG KIM LIÊN Hoàng Kim Liên CEO & Founder Kimlienchinese với nhiều năm tư vấn hướng nghiệp hướng nghiệp cho các bạn du học Trung Quốc, Đài Loan, Có nhiều phương pháp giảng dạy phù hợp để có cơ hội thăng tiến hơn trong công việc khi đi làm, săn học bổng để nâng cao và giảm chi phí khi du học nước ngoài. View all posts by HOÀNG KIM LIÊN →